Coca-Cola: Hành trình hơn 10 năm đem lại nước sạch cho cộng đồng

0

Tại Việt Nam hiện nay, hằng năm ít nhất 1 triệu người đang chịu hậu quả của việc thiếu nước sạch để sử dụng. Thấu hiểu khó khăn đó, trong suốt hơn 10 năm kể từ năm 2007, Coca-Cola đã hợp tác cùng các cơ quan chính quyền địa phương và tổ chức phi chính phủ, đầu tư hơn 4 triệu USD vào nhiều chương trình cải thiện, cung cấp nguồn nước.

Coca-Cola tích cực thực hiện những dự án mang lại nước sạch cho cộng đồng
Coca-Cola tích cực thực hiện những dự án mang lại nước sạch cho cộng đồng

Những nỗ lực đó được thể hiện rõ trong những chương trình, dự án mà Coca Cola đã thực hiện trong thời gian vừa qua. Tiêu biểu nhất là dự án “Nước sạch cho cộng đồng”, Trung tâm Hoạt động Cộng đồng EKOCENTERdự án bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước tại Vườn Quốc Gia Tràm Chim (Đồng Tháp).

1, Dự án “Nước sạch cho cộng đồng”

Trong năm 2013, Coca-Cola đã đóng góp gần 6 tỷ đồng để hợp tác cùng Tổ chức Định cư Liên hợp quốc (UN-Habitat) và Trung tâm Nghiên cứu sức khỏe gia đình và cộng đồng (CEFACOM) thực hiện các dự án xây dựng mạng đường ống phân phối và lắp đặt đấu nối cấp nước cho các hộ nghèo ở các khu vực thiếu nước của huyện Cam Lộ (tỉnh Quảng Trị), quận Hòa Vang (Đà Nẵng) và quận Thủ Đức (TP Hồ Chí Minh) cũng như khoan giếng, lắp đặt hệ thống lọc nước cho các hộ nghèo tại Huyện Thường Tín (Hà Nội).

Dự án hỗ trợ gần 10.000 người dân tiếp cận nước sạch và đạt được nhiều thành tựu, qua đó đáp ứng nhu cầu của người dân các vùng khó khăn, giúp đem nguồn nước máy tinh sạch đến gần hơn với các gia đình trong nhiều tỉnh thành trên cả nước.

Chỉ trong năm 2016, dự án đã xây dựng hơn 27.000 km đường ống nước và gần 2.000 công trình lọc nước, đưa 250 triệu lít nước sạch đến với bà con. Rất nhiều người dân hân hoan háo hức với dự án này bởi vì lần đầu tiên trong đời, họ được sử dụng nước sạch.

Những đường ống nước sạch được lắp đặt vào khu sinh hoạt đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Những đường ống nước sạch được lắp đặt vào khu sinh hoạt đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

2, EKOCENTER – Nước sạch gắn kết đến cộng đồng

Tháng 1/2015 Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng EKOCENTER đầu tiên đã được triển khai thành công tại Quận Thủ Đức, TP.HCM, cũng là trung tâm đầu tiên của Châu Á, là sáng kiến toàn cầu của Coca-Cola, với mức đầu tư hơn 870.000 USD từ năm 2015. Đến năm 2016 đã có 6 trung tâm hoạt động cộng đồng EKOCENTER ra đời trên cả nước tại các khu vực Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hạ Long, Bến Tre và An Giang.

EKOCENTER đã trở thành nơi sinh hoạt lý tưởng cho người dân với đầy đủ những tiện ích thiết yếu cho cuộc sống được cung cấp hoàn toàn miễn phí gồm: Wifi, nước tinh lọc được lọc từ hệ thống năng lượng mặt trời, sân thể dục thể thao đa năng, nhà sinh hoạt cộng đồng và một Ki-ốt bán nhu yếu phẩm giúp nâng cao năng lực kinh tế cho phụ nữ địa phương.

Nguồn nước sạch cung cấp miễn phí cho người dân
Nguồn nước sạch cung cấp miễn phí cho người dân

Không chỉ cung cấp 3 triệu lít nước sạch cùng nước uống tinh lọc, hệ thống Wifi, EKOCENTER còn mang đến nhiều lớp kỹ năng, chương trình sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe,… Đặc biệt, EKOCENTER còn thể hiện tính linh hoạt và sự thấu hiểu tình hình thực tế ở mỗi địa phương.

Năm 2017, để góp phần giải quyết vấn đề nguồn nước do ảnh hưởng biến đổi khí hậu của Bến Tre – tỉnh bị thiệt hại nặng vì hạn hán, xâm nhập mặn nghiêm trọng, Coca-Cola Việt Nam đã phối hợp cùng ĐH Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh lắp đặt thêm hệ thống xử lý nước mặn trước khi nguồn nước được đưa qua hệ thống xử lý của EKOCENTER. Nhờ vậy, nhu cầu nước sạch của người dân ở vùng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu đã được giải quyết.

Hệ thống xử lý nước tại EKOCENTER
Hệ thống xử lý nước tại EKOCENTER

3, Dự án bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước tại Vườn Quốc Gia Tràm Chim (Đồng Tháp)

Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp nước sạch, trung tâm cộng đồng, Coca Cola còn quan tâm đến sự phát triển bền vững của hệ sinh thái. Dự án “Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Vườn Quốc gia Tràm Chim” đã được chính quyền địa phương tỉnh Đồng Tháp, Quỹ Quốc tế về Bảo vệ thiên nhiên (WWF) và Công ty Coca-Cola phối hợp triển khai vào năm 2007. Sau hơn 12 năm thực hiện, dự án đã mang lại những kết quả tích cực cho hệ sinh thái và cuộc sống người dân khu vực quanh vùng “Đồng Tháp Mười thu nhỏ” – Tràm Chim này.

Với diện tích hơn 7.000 ha, 231 loài chim, 130 loài cá và hệ sinh thái đa dạng, VQG Tràm Chim là khu Ramsar có vai trò quan trọng trong bản đồ đa dạng sinh học thế giới
Với diện tích hơn 7.000 ha, 231 loài chim, 130 loài cá và hệ sinh thái đa dạng, VQG Tràm Chim là khu Ramsar có vai trò quan trọng trong bản đồ đa dạng sinh học thế giới

Theo ông Văn Ngọc Thịnh, Giám đốc Quốc gia của WWF-Việt Nam, dự án đã thành công đáng kể: lượng nước ngọt bổ sung ra môi trường xung quanh lên đến 10 tỷ lít/năm, diện tích các sinh cảnh tự nhiên tăng gấp 3 lần.

Không chỉ góp phần bảo vệ hệ sinh thái đất ngập nước, bảo tồn các loài chim quý hiếm, dự án còn cải thiện sinh kế địa phương thông qua các hoạt động du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

Bằng việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên, hơn 200 hộ dân sống quanh Vườn Quốc gia được khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý khi mùa nước nổi về
Bằng việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên, hơn 200 hộ dân sống quanh Vườn Quốc gia được khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý khi mùa nước nổi về

Ông Văn Ngọc Thịnh chia sẻ: “Là đối tác chiến lược của WWF trong nhiều dự án bảo tồn nguồn nước trên toàn cầu trong hơn một thập kỉ qua, Coca-Cola đã có nhiều đóng góp to lớn trong thành công của các dự án phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái, đặc biệt là các lưu vực sông quan trọng, đảm bảo sự sống của thiên nhiên và con người”.

Người dân tham gia chèo xuồng phục vụ du khách đến tham quan Vườn Quốc gia
Người dân tham gia chèo xuồng phục vụ du khách đến tham quan Vườn Quốc gia

Sứ mệnh mang lại nước sạch và bảo tồn tài nguyên nước cho cộng đồng vẫn được được Coca Cola tiếp tục thực hiện trong thời gian sắp tới.  Công ty vẫn tiếp tục nỗ lực cho các sáng kiến phát triển bền vững, tạo ra nhiều giá trị thiết thực cho xã hội với lời hứa: “Mỗi lít nước được sử dụng, Coca-Cola sẽ trao trả một lít nước lại cho cộng đồng.”

Biên tập: Chiến Thắng

UBND TP.HCM: Đề xuất áp thuế tiêu thụ đặc biệt với điện thoại di động, nước hoa, mỹ phẩm

0

Mở rộng đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giúp điều tiết thuế thu đối với một bộ phận dân cư có mức thu nhập từ khá trở lên.

Điện thoại thông minh nên bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt để điều tiết thu nhập của bộ phận có thu nhập khá trở lên, theo đề xuất của UBND TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại thông minh nên bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt để điều tiết thu nhập của bộ phận có thu nhập khá trở lên, theo đề xuất của UBND TP Hồ Chí Minh.

Đây là đề xuất của UBND TP.HCM trong văn bản góp ý cho Đề án mở rộng cơ sở thuế và chống xói mòn thuế gửi Bộ Tài chính.

Trong đó, với đối tượng áp thuế tiêu thụ đặc biệt, UBND Tp HCM cho rằng nên mở rộng đối với một số hàng hóa, dịch vụ như điện thoại di động, camera, nước hoa, mỹ phẩm, dịch vụ kinh doanh game, dịch vụ thẩm mỹ.

Đại diện UBND Tp HCM giải thích đề xuất trên rằng nước hoa và dịch vụ thẩm mỹ nên được bổ sung vào diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vì loại hàng hóa này thuộc nhóm trung cấp đến cao cấp, thông qua đó giúp điều tiết thuế vào thu nhập của nhóm đối tượng có thu nhập khá trở lên:

“Đối với các hàng hóa, dịch vụ còn lại trong đề xuất trên, tuy không phải là hàng hóa dịch vụ cao cấp song cũng không phải là hàng hóa, dịch vụ rất thiết yếu, cần phải đưa vào diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hợp lý”.

Song, điện thoại di động tuy thuộc loại hàng hóa thiết yếu phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc nhưng vẫn bị đơn vị này đề xuất đưa vào áp thuế tiêu thụ đặc biệt vì hiện hữu một bộ phận dân cư có nhu cầu và khả năng tài chính thường xuyên để sở hữu các sản phẩm thế hệ mới.

Ngoài ra, UBND Tp HCM cũng đề xuất nghiên cứu vào diện chịu thuế bảo vệ môi trường đối với pin, ắc quy và các loại thuốc bảo quản thực vật. Lý do là vì đây là những hàng hóa có quy trình sản xuất gây hại đến môi trường nên cần áp thuế để tiêu dùng hợp lý.

Bên cạnh đó, cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, cần tiếp tục khảo sát để đánh giá và bổ sung vào diện chịu thuế bảo vệ môi trường những mặt hàng khác mà quá trình sản xuất và tiêu dùng gây hại cho môi trường nhưng không thể hoặc quá tốn kém khi đo lường chất gây ô nhiễm môi trường.

Theo VNEconomy

Kuehne + Nagel: giải pháp KN Pledge

Được thành lập tại Việt Nam từ năm 1994, Kuehne + Nagel luôn được biết đến với các giải pháp logistics toàn diện đem lại giá trị cao và phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Ngày nay, với hơn 400 chuyên gia logistics tại 4 địa điểm của Việt Nam, Kuehne + Nagel đã trở thành một trong những công ty logistics hàng đầu đất nước.

Trong hơn 24 năm tại Việt Nam, Kuehne + Nagel đã xây dựng được một đội ngũ chuyên gia logistics hàng đầu trong nước và quốc tế với sự hiểu biết sâu sắc về thị trường Việt Nam
Trong hơn 24 năm tại Việt Nam, Kuehne + Nagel đã xây dựng được một đội ngũ chuyên gia logistics hàng đầu trong nước và quốc tế với sự hiểu biết sâu sắc về thị trường Việt Nam.

Với mạng lưới logistics toàn cầu cùng với kiến thức chuyên sâu về thị trường Việt Nam nói riêng đã giúp Kuehne + Nagel cung cấp được các giải pháp logistics độc đáo và đáp ứng được mục tiêu kinh doanh của khách hàng

Kuehne + Nagel cung cấp tất cả các dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế từ điểm đầu đến điểm cuối cho tất cả các ngành công nghiệp chủ chốt, bao gồm vận tải đường biển, vận tải đường hàng không, kho bãi, phân phối và vận tải trên đất liền, chú trọng về các giải pháp logistics tích hợp công nghệ hiện đại và các dịch vụ cụ thể theo ngành công nghiệp cụ thể.

Trong hơn 24 năm tại Việt Nam, Kuehne + Nagel đã xây dựng được một đội ngũ chuyên gia logistics hàng đầu trong nước và quốc tế với sự hiểu biết sâu sắc về thị trường Việt Nam và kiến thức chuyên sâu về các ngành công nghiệp.

Ngày 15/4/2019, với việc cho ra mắt giải pháp mới- KN Pledge- giải pháp vận tải đường biển trực tuyến với thời gian giao hàng được đảm bảo, Kuehne + Nagel đã trở thành công ty logistics đầu tiên cung cấp giải pháp trực tuyến cho lô hàng nguyên container (FCL- full container load) với đảm bảo thời gian giao hàng, hoàn tiền 100%, bảo hiểm trách nhiệm hàng hóa mở rộng, báo giá ngay lập tức và đền bù lượng khí thải carbon trong cùng một sản phẩm

Ngay cả trong thị trường vận tải biển hiện đại ngày nay, vấn đề chậm trễ có thể xảy ra vì nhiều lý do. Ví dụ như kẹt cảng, kẹt tàu, kẹt đường, điều kiện thời tiết bất lợi và việc các kết nối trung chuyển bị trì hoãn chính là nguyên nhân thường xuyên gây ra sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng. Với KN Pledge, Kuehne + Nagel đảm bảo thời gian giao hàng cho tất cả các chuyến hàng vận chuyển kết hợp như vận chuyển từ cảng đi đến cảng đến, vận chuyển từ tay người giao đến tay người nhận nên khách hàng sẽ yên tâm về chuỗi cung ứng của mình. Trong trường hợp chậm trễ là điều không thể tránh khỏi, khách hàng sử dụng sản phẩm KN Pledge sẽ không phải trả cước vận tải.

KN Pledge còn bao gồm cả trách nhiệm hàng hóa mở rộng cung cấp bảo hiểm đối với hàng loạt nguyên nhân hoặc tổn thất lên đến 100.000 USD cho mỗi container. Các nguyên nhân được bảo hiểm bao gồm hỏa hoạn, cháy nổ, thiên tai và chiến tranh.

Hơn thế nữa, trong giai đoạn biến đổi khí hậu và tài nguyên thiên nhiên đang giảm dần thì Kuehne + Nagel cần đảm bảo rằng vận chuyển hàng hóa được thực hiện theo càng nhiều quy tắc để duy trì tính bền vững càng tốt, với KN Pledge, khách hàng đóng vai trò chủ động trong việc cân bằng ảnh hưởng lên môi trường của việc vận chuyển hàng nguyên container, vì Kuehne + Nagel thay mặt khách hàng bù đắp lượng carbon mà phương tiện vận tải thải ra bằng cách đóng góp phát triển vào 4 dự án tự nhiên tại Indonesia, Kenya và Peru.

Kuehne + Nagel phủ sóng hơn 63.000 cặp cảng, cung cấp hơn 750 chuyến tàu mỗi tuần cùng vô số các kết nối trên toàn thế giới. Hơn 7.500 chuyên gia tận tâm và giàu kinh nghiệm đặc biệt quan tâm đến việc tạo dựng độ tin cậy vượt trội cho khách hàng. Điều đó được xây dựng trên công nghệ kĩ thuật số hiện đại, dữ liệu lớn và thông tin thời gian thực của tàu biển được cung cấp bởi nền tảng trực tuyến Sea Explorer. KN Pledge là phần mở rộng thêm với các chức năng siêu việt – báo giá, đặt chỗ và theo dõi trực tuyến. Khách hàng dễ dàng nhận được báo giá tự động ngay lập tức, đặt chỗ lô hàng nguyên container (FCL) và theo dõi hàng hóa trên cùng một nền tảng.

Thông tin chi tiết đêm gala chung kết SCMission 2019

0

Hạn chót đăng kí: 23:59 ngày 11/05/2019

Liên hệ trực tiếp:
? Trưởng BTC: Ms. Lưu Bảo Trân
Hotline: 0935 354 557
Email: baotran.luu.lsc@gmail.com

? Trưởng mảng Operation: Mr. Nguyễn Văn Mãnh
Hotline: 0372 889 484
Email: vanmanh.nguyen.lsc@gmail.com

Hoạt động CSR tập đoàn Kuehne Nagel: Từ ý tưởng cho đến thực tiễn

Được thành lập vào năm 1890 với lịch sử gần 130 năm, tập đoàn Kuehne + Nagel đã phát triển từ một công ty giao nhận vận tải quốc tế truyền thống đến nhà cung cấp hàng đầu về các giải pháp chuỗi cung ứng sáng tạo và tích hợp toàn diện.

Nagel đã phát triển từ một công ty giao nhận vận tải quốc tế truyền thống đến nhà cung cấp hàng đầu về các giải pháp chuỗi cung ứng sáng tạo và tích hợp toàn diện.
Nagel đã phát triển từ một công ty giao nhận vận tải quốc tế truyền thống đến nhà cung cấp hàng đầu về các giải pháp chuỗi cung ứng sáng tạo và tích hợp toàn diện.

Năm 1994, Kuehne + Nagel chính thức gia nhập Việt Nam luôn được biết đến với các giải pháp logistics toàn diện đem lại giá trị cao và phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Ngày nay, với hơn 400 chuyên gia logistics tại 4 địa điểm của Việt Nam, tập đoàn đã trở thành công ty logistics hàng đầu đất nước. Mạng lưới logistics toàn cầu cùng với kiến ​​thức chuyên sâu về thị trường Việt Nam giúp công ty cung cấp các giải pháp logistics độc đáo và đáp ứng được mục tiêu kinh doanh của khách hàng.

Một trong những nhân tố đóng góp cho sự phát triển của công ty đó chính là sự thực hiện hiệu quả Corporate Social Responsibility (CSR) – Trách nhiệm xã hội. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ việc thực hiện CSR tại Kuehne +Nagel.

Kuehne +Nagel duy trì các tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng, an toàn & sức khỏe, môi trường, sự bảo mật (hay còn được gọi là tiêu chuẩn QSHE).

Chất lượng

Được kiểm toán thường xuyên bởi Cục Veritas, nhà cung cấp hàng đầu về dịch vụ kiểm toán và chứng nhận, công ty đảm bảo rằng quy trình kinh doanh và địa điểm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất thông qua chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2015. Điều này giúp công ty trong số ít các nhà cung cấp dịch vụ logistics toàn cầu được trao chứng nhận này mà không bị gián đoạn kể từ năm 1995.

Ngoài ra, công ty còn được chứng nhận cho Cargo iQ giai đoạn 2 về vận tải hàng không và tùy thuộc vào địa điểm và hoạt động kinh doanh và các chứng nhận GxP Pharma, SQAS và EN9100 khác.

Trong hệ thống quản lý tích hợp, hơn 3.500 cuộc kiểm toán hàng năm được thực hiện với mục đích xác định những điểm yếu có thể có và cải thiện chất lượng hoạt động. Thêm vào đó, một chương trình kiểm tra kiểm toán QSHE tự động liên quan đến báo cáo, ghi lại và đánh giá các đề xuất cải tiến được thực hiện liên tục đã mang lại sự gia tăng đáng kể về sự hài lòng của khách hàng, được xác nhận bởi các cuộc khảo sát ở tất cả các khu vực. Các mục tiêu mới luôn được đặt ra hằng năm để cải thiện hơn nữa chất lượng để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

An toàn và sức khỏe

An toàn và Sức khỏe là những phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý QSHE của Kuehne + Nagel. Mục tiêu cuối cùng của công ty là đạt được mức độ ‘Không gây hại cho con người và Môi trường”. Điều này không chỉ áp dụng cho nhân viên của công ty mà còn cho đối tác kinh doanh, khách hàng và cộng đồng.

Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe tại Kuehne + Nagel, được xây dựng dựa trên Quy trình quản lý rủi ro hiệu quả. Thông qua việc xác định các nguy cơ có thể xảy ra cho việc vận hành và xác định các biện pháp để quản lý (kiểm soát) những nguy cơ này,các tiêu chuẩn cho một nơi làm việc an toàn và lành mạnh được đặt ra.

Thông qua quá trình kiểm soát liên tục, công ty học được từ các sự cố (bao gồm cả những lần suýt xảy ra), xác định các khu vực cần cải thiện và đặt mục tiêu (hàng năm) để giảm thiểu rủi ro về vấn đề an toàn và sức khỏe của nhân viên.

Môi trường

Quan tâm đến môi trường là một phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý QSHE của Kuehne + Nagel. Đó là mối quan tâm đến việc bảo vệ môi trường và thiên nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững cho các thế hệ tương lai. Kuehne + Nagel được cấp giấy chứng nhận môi trường ISO 14001 cho hơn 200 địa điểm trên toàn thế giới.

Chiến lược “xanh” tại công ty

Ngoài ra, các mục tiêu về môi trường còn bao gồm việc giảm khí thải và áp dụng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời hoặc công nghệ xử lý chất thải ở những trung tâm logistics mới.

Sự bảo mật

Các khía cạnh của Việc bảo mật dựa trên ba nền tảng:

  • Các vấn đề pháp lý và các sáng kiến ​​an ninh quốc tế
  • Bảo mật chuỗi cung ứng
  • Bảo mật CNTT

Hệ thống quản lý bảo mật Kuehne + Nagel, được thiết kế để đạt được sự tuân thủ đầy đủ với tất cả các tiêu chuẩn bảo mật công nghiệp và quy định hiện hành.

Là nhà cung cấp dịch vụ logistics toàn cầu hàng đầu, công ty nỗ lực cung cấp cho khách hàng của mình một hệ thống quản lý an ninh tiên tiến trong toàn bộ chuỗi cung ứng để giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn của các vụ trộm hoặc hành vi can thiệp bất hợp pháp hết mức có thể. Họ liên tục cố gắng tạo ra một môi trường ổn định, trong đó khách hàng có thể theo tiếp tục việc kinh doanh của họ mà không sợ bị gián đoạn hoặc gây tổn hại và an tâm về việc vận chuyển hàng hóa được giao cho Kuehne + Nagel.

Biên tập: LSC

Coca-Cola Việt Nam phát triển bền vững trong chiến lược và tầm nhìn

Chính thức hoạt động tại thị trường Việt Nam từ năm 1994, công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam không chỉ ghi dấu ấn bằng những thành tựu kinh doanh nổi bật, góp phần thúc đẩy kinh tế Việt Nam đi lên, mà còn là cầu nối chung tay đóng góp vào lợi ích xã hội qua các kế hoạch xây dựng, đào tạo người lao động, chính sách hỗ trợ bán hàng, các hoạt động văn hóa, thể thao, từ thiện hướng về cộng đồng. Nổi bật trong các kế hoạch trên là kế hoạch phát triển bền vững mà công ty áp dụng trong khâu vận chuyển của chuỗi cung ứng. Thông qua đó, chúng ta sẽ thấy được toàn bộ câu chuyện phát triển bền vững và tầm nhìn của công ty.

Coca Cola Việt Nam được trao tặng giải thưởng doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2018.

Trong những thập kỷ qua, bao bì thực phẩm và nước giải khát đóng một phần quan trọng trong cuộc sống hiện đại, tuy nhiên đây cũng là một vấn đề nan giải của thế giới. Trong đó, rác thải nhựa đang là gánh nặng nghiêm trọng đối với môi trường. Việt Nam hiện đang là một trong 5 quốc gia có lượng xả thải rác nhựa nhiều nhất trên thế giới. Coca-Cola đã tiên phong trong ngành hàng giải khát bằng cách nỗ lực thực hiện các hoạt động khác nhau trong quản lý chất thải và bảo vệ môi trường,  đóng góp vào hành trình đạt được mục tiêu toàn cầu của mình về “Một Thế Giới Không Rác Thải”.

Giảm thiểu khí thải trong việc vận chuyển của Coca Cola Việt Nam.

Với lời hứa thực hiện cam kết “tăng trưởng hoạt động kinh doanh, không phải tăng lượng carbon”, Coca Cola Việt Nam đang từng bước cải thiện tính bền vững trong chuỗi cung ứng của mình. Một trong những khâu quan trọng của chuỗi cung ứng – khâu vận chuyển cũng không là ngoại lệ. Để thể hiện quyết tâm thực hiện lời cam kết trên, bước đi quan trọng thể hiện quyết tâm của Coca Cola Việt Nam bắt đầu bằng việc công ty này đã chuyển sang sử dụng nguyên liệu sạch CNG (khí nén tự nhiên) và nguyên liệu Biomass (nguyên liệu tái tạo) để thay thế dầu nhiên liệu FO trong các phương tiện vận tải.

Biểu đồ so sánh lượng khí thải giữa các nguyên liệu

Theo nghiên cứu, CNG là nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường, vì khi sử dụng làm nhiên liệu giúp làm giảm đến 20% lượng CO2, 30% lượng NOx, 70% SOx so với các nhiên liệu từ dầu. Khi sử dụng trong động cơ, CNG cũng làm giảm đến 50% lượng hydrocarbon thải ra so sánh với động cơ xăng.

Do quá trình cháy xảy ra hoàn toàn, không gây đóng cặn trong thiết bị đốt và bộ chế hòa khí của các phương tiện nên CNG giúp nâng cao hiệu suất, kéo dài được chu kỳ bảo dưỡng và tuổi thọ máy móc thiết bị. Giá thành CNG rẻ hơn xăng khoảng 10% đến 30% và có tính ổn định trong thời gian dài so với giá các sản phẩm dầu mỏ. Do vậy, ngày nay CNG được Coca Cola Việt Nam cân nhắc sử dụng rộng rãi đối với hệ thống xe tải vận chuyển  làm nhiên liệu động cơ thay thế xăng, dầu.

Bên cạnh đó, công ty này thậm chí còn chú ý đến từng chi tiết nhỏ như các xe nâng và phương tiện vận chuyển hạn chế vận chuyển giờ cao điểm, bảo dưỡng xe và bảo đảm thông số khói thải theo yêu cầu ở mức vừa phải.

Câu chuyện phát triển bền vững của Coca Cola Việt Nam.

Trong bối cảnh môi trường thế giới đang bị hủy hoại nghiêm trọng bởi phần lớn rác thải sinh hoạt của con người, đa số trong số đó là rác thải đến từ nền công nghiệp thực phẩm và nước giải khát, Coca Cola Việt Nam xung phong trong việc thực hiện mục tiêu  “Một thế giới không rác thải” với tham vọng: Đến năm 2030, mỗi một chai/ lon sản phẩm bán ra sẽ được Coca-Cola thu gom trở lại và tái chế thông qua chiến lược: Thiết kế, Thu gom và Hợp tác.

Một loạt các dự án đã được Công ty này thông qua, thực hiện và phát triển. Đơn cử là dự án sáng kiến KHÔNG XẢ THẢI RA THIÊN NHIÊN (Zero Waste to Nature) mà Coca Cola Việt Nam đã, đang và sẽ hợp tác với các đối tác bao gồm VCCE, Dow và Unilever xây dựng một mô hình thử nghiệm về việc tái chế nhựa tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Bên cạnh đó, Coca-Cola hiện đang hợp tác với UNESCO để thực hiện dự án mang tên SÁNG KIẾN NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TÁI CHẾ RÁC THẢI NHỰA (Fostering Creativity For Recycling Awareness) . Dự án sẽ bắt đầu thực hiện giai đoạn thử nghiệm tại Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm và những khu vực xung quanh phố cổ Hội An – Thành phố đã được UNESCO công nhận là Di tích Văn hóa thế giới năm 1999.

Mặc khác, Coca-Cola hiện đang hợp tác chặt chẽ với Trung tâm Hỗ trợ phát triển Xanh (GreenHub) để thiết lập MẠNG LƯỚI HÀNH ĐỘNG VÌ RÁC THẢI NHỰA (Plastic Action Network). Chương trình này được triển khai thực hiện thông qua các chiến lược Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế nhựa tại thành phố Hạ Long và Vịnh Hạ Long.

Coca-Cola Việt Nam cũng đang hợp tác với Hội đồng Anh (British Counsel) để tăng cường các chương trình kết nối với cộng đồng thông qua dự án CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TẠI CÁC EKOCENTER ĐỊA PHƯƠNG.

Bên cạnh các dự án xã hội, thông qua hoạt động Nghiên cứu & Phát triển, Coca-Cola tiến hành đổi mới sáng tạo  thông qua dự án SỬ DỤNG NHỰA TÁI CHẾ (rPET Bottles) nhằm tạo ra thêm nhiều mẫu mã bao bì tối ưu và có thể tái chế bằng cách:

  • Coca-Cola đặt mục tiêu giảm thiểu lượng khí thải carbon trong quá trình hoạt động bằng cách tìm kiếm các nguồn cung ứng và sử dụng nguyên liệu tái chế, nguyên liệu từ nguồn tái sinh và những nguyên liệu bền vững khác như rPET và PlantBottle trong quy trình sản xuất bao bì cho các sản phẩm nước giải khát.
  • Hiện Coca-Cola đang trong quá trình hướng đến mục tiêu sử dụng rPET để sản xuất 10% chai nước Dasani vào đầu Quý 4 / 2018.

Tầm nhìn của Coca Cola Việt Nam.

Tấm nhìn của Coca Cola là khuôn khổ cho các lộ trình của công ty và định hướng mọi khía cạnh của việc kinh doanh thông qua việc mô tả những điều cần phải thực hiện để tiếp tục đạt được sự phát triển bền vững và chất lượng.

  • Con người: Trở thành môi trường làm việc tốt nhất nơi mà con người có cảm hứng tốt nhất.
  • Hồ sơ: Mang đến cho thế giới một hồ sơ về thương hiệu nước giải khát có chất lượng mà có thể tiên đoán và làm hài lòng mong muốn và nhu cầu của con người.
  • Các đối tác: Xây dựng một mạng lưới cung cấp nước uống cho khách hàng và các nhà cung cấp, cùng nhau tạo dựng giá trị có lợi đôi bên mang tính lâu dài.
  • Hành tinh: Là công dân có trách nhiệm tạo nên sự khác biệt bằng cách xây dựng và hỗ trợ cộng đồng mang tính bền vững.
  • Lợi nhuận: Tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông và đặt tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu.
  • Năng suất: Là một tổ chức hoạt động hiệu quả, gọn nhẹ và phát triển nhanh.

Biên tập: LSC

Thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng – nhiệm vụ then chốt trong vận hành doanh nghiệp

0

Phân tích Thiết kế Mạng lưới Chuỗi cung ứng (SCND), mặc dù nghe khá bình thường, song hiện là lĩnh vực mang lại hàng triệu đô lợi nhuận mỗi năm cho các doanh nghiệp. Đó là tại sao các công ty tư duy tích cực lại đang sử dụng quy trình này để xây dựng chuỗi cung ứng cũng như cụ thể hóa các hoạt động then chốt tại những mỗi địa điểm trong mạng lưới.

Phân tích Thiết kế Mạng lưới Cuỗi cung ứng (SCND), mặc dù nghe khá bình thường, song hiện là lĩnh vực mang lại hàng triệu đô lợi nhuận mỗi năm cho các doanh nghiệp.
Phân tích Thiết kế Mạng lưới Chuỗi cung ứng (SCND), mặc dù nghe khá bình thường, song hiện là lĩnh vực mang lại hàng triệu đô lợi nhuận mỗi năm cho các doanh nghiệp.

Thiết kế mạng lưới giúp xác định cấu hình cơ học và cơ sở hạ tầng của một chuỗi cung ứng cơ bản. Các quyết định quan trọng được dựa trên các số liệu, dữ liệu về địa lý, quy mô nhà máy và kho bãi, việc phân bổ các kênh bán lẻ đến nhà kho và vân vân. Các số liệu và địa điểm của cơ sở hạ tầng là yếu tố tối quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của một chuỗi cung ứng.

Khoảng 80% các chi phí vận hành chuỗi được xác định khi vị trí các nhà máy và dòng lưu thông sản phẩm giữa các nhà máy được cố định. Vì vậy nếu công ty có thể tối ưu hóa mạng lưới này trước khi đặt cố định cơ sở hạ tầng, họ không chỉ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mà giảm được chi phí đến mức tối ưu.

Để xác định được mô hình thiết kế mạng lưới nào hợp với công ty của mình, các công ty trước tiên phải hiểu được đâu là trọng tâm chính trong chiến lược sản xuất: tối ưu hóa chi phí, tối ưu hóa tốc độ đáp ứng hoặc là khác biệt hóa sản phẩm. Vì vậy, các doanh nghiệp thường xuất phát từ việc vạch ra các chiến lược vận hành đúng để có thể hỗ trợ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Chiến lược vận hành cần vạch rõ cách thức hoạt động để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của thị trường mục tiêu, cách thức làm khác biệt mô hình kinh doanh, và đáp ứng các yêu cầu vận hành tham chiếu theo giá trị cốt lõi đã được đề xuất trong chiến lược tổng thể. Chiến lược vận hành cần xác định khả năng mạng lưới cần thiết để thực thi chiến lược kinh doanh.

Công suất bao gồm các yếu tố vận hành của cơ sở hạ tầng, quy trình kinh doanh, tổ chức, công nghệ và giải pháp cung cấp một dịch vụ cụ thể. Chiến lược vận hành là điểm để xuất phát.

7 tiêu chuẩn bị chi phối bởi cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng:

* Thời gian đáp ứng

* Đa dạng sản phẩm

* Mức tồn kho sản phẩm

* Trải nghiệm khách hàng

* Thời gian ra thị trường

* Hiển thị đơn hàng

* Khả năng thu hồi sản phẩm

Đối với các mục đích khác nhau, có 6 mô hình thiết kế mạng lưới phân biệt như sau:

  1. Kho sản xuất kết hợp vận tải trực tiếp
  2. Kho sản xuất kết hợp vận tải trực tiếp và hợp nhất quá cảnh
  3. Kho phân phối kết hợp đơn vị vận chuyển hàng
  4. Kho phân phối kết hợp hình thức giao hàng chặng cuối
  5. Kho sản xuất/ phân phối kết hợp với hình thức tự nhận hàng
  6. Các kho bán lẻ kết hợp hình thức tự nhận hàng

Theo Hữu Phúc | LSC

Amazon Global Selling: Lợi ích và rủi ro cho doanh nghiệp Việt

0
Amazon Global Selling sẽ là cầu nối để doanh nghiệp đưa mặt hàng của mình tiếp cận đến 1 triệu khách hàng mới ở những thị trường thương mại điện tử tăng trưởng nhanh nhất như Bắc Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Australia, EU. Đây là một cơ hội lớn nhưng doanh nghiệp Việt Nam cũng đồng thời phải đối mặt với không ít rủi ro.
Amazon Global Selling vào Việt Nam mang đến không ít cơ hội lẫn rủi ro
Amazon Global Selling vào Việt Nam mang đến không ít cơ hội lẫn rủi ro

Mạng lưới hậu cần của Amazon vô cùng mạnh mẽ. Một seller chỉ cần đăng ký đầy đủ dịch vụ, đăng tải thông tin hàng hóa lên Amazon và đợi người mua. Phương thức này cho phép seller dễ dàng đưa sản phẩm của mình tới bất cứ nơi nào trên thế giới.

Bên cạnh hệ thống kho vận thuận tiện, doanh nghiệp xuất khẩu qua Amazon còn được hưởng nhiều lợi ích, như: linh hoạt trong việc tiếp cận khách hàng mua sỉ và lẻ; xây dựng, quảng bá thương hiệu quốc tế với công cụ quảng cáo có chi phí hợp lý.

Người bán có thể chọn một trong hai cách hoàn thành đơn hàng: tự giao hàng hoặc là sử dụng dịch vụ FBA của Amazon.

Thị trường hiện tại của Amazon Global Selling
Amazon Global Selling là cánh tay mới để doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu

Fulfillment by Amazon (FBA) giúp cho các doanh nghiệp chuyển hàng đến kho hàng của Amazon trên toàn thế giới. Chỉ trong vòng 1 tuần, hàng hóa sẽ được bảo quản và vận chuyển an toàn từ Hoa Kỳ đi khắp thế giới hoặc ngược lại. Hệ thống này thực sự đơn giản hóa quy trình bán hàng và tăng độ cạnh tranh của người bán trên thị trường.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng trang web để đưa hàng của họ đi bất cứ quốc gia nào có kho của Amazon. Amazon sẽ vận chuyển hàng hóa đến hơn 100 quốc gia trên thế giới và người bán là một phần của chuỗi luân chuyển giá trị hàng hóa toàn cầu.

Cước phí Amazon đưa ra sẽ dựa vào nhiều yếu tố như loại mặt hàng, kích cỡ unit, và phí trung bình khoảng 30% giá trị sản phẩm. Trong đó có khoảng 15% là chi phí đóng gói, vận chuyển tại thị trường quốc tế.

Xuất khẩu qua Amazon sẽ mang lại cơ hội lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ với tiềm lực về tài chính, nhân lực hạn chế. Tuy nhiên, để thành công trong quy trình đưa hàng từ Việt Nam sang Amazon, các doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị kỹ càng vì xuất khẩu qua Amazon cũng tồn tại một vài rủi ro.

Tùy thuộc vào quốc gia, thời gian vận chuyển có thể rất lâu, đôi khi hàng hóa còn không gửi được. Do đó khách hàng có thể phản hồi hoặc đánh giá tiêu cực với seller (nếu không may seller có thể bị xóa tài khoản).

Một số rủi ro về giao hàng ở châu Âu đã được phản hồi về Amazon. Đôi khi hàng hóa đến quá sớm, trước thời gian khách hàng có thể nhận; trường hợp khác, hàng lại được chuyển cho hàng xóm khi người nhận không có nhà. Sản phẩm cũng có thể bị hỏng trong quá trình vận chuyển và được trả lại. Những rủi ro này ảnh hưởng tiêu cực đến cả lợi nhuận và uy tín của người bán.

Theo Trí thức Trẻ | vlr.vn

Hàng tồn kho là gì? Hạch toán tồn kho trong quản trị sản xuất

0

Trong bất kỳ doanh nghiệp hoặc tổ chức nào, tất cả các khâu hoạt động đều được liên kết và kết nối với nhau và mang một tầm quan trọng nhất định đến sự vận hành của môi trường doanh nghiệp. Bên cạnh những mắc xích có thể dễ dàng quan sát như phân phối, tiếp thị, .. thì khi mỗi sản phẩm đến tay bạn đó còn là một chuỗi các bài toán đằng sau mà trong đó  sản xuất và hàng tồn kho là một trong những bài toán quan trọng của hầu hết doanh nghiệp và các nhà quản lý.

Mô hình quản lý hàng tồn kho

Trước tiên có thể mô tả công việc quản lý hàng tồn kho những việc đang đứng ở những ngã đường và đang tìm hướng đi đúng. Bởi việc duy trì lượng hàng tồn kho ở mức “vừa phải” không phải là một công việc đơn giản. Nếu lượng hàng trong kho quá thấp đồng nghĩa với việc đang đánh mất cơ hội tăng doanh thu bán hàng và sự cạnh tranh của công ty do không đủ hàng để bán. Ngược lại, nếu trữ quá nhiều hàng hóa có thể dẫn đến phát sinh nhiều chi phí khác trong kho hàng chưa kể các chi phí tài chính khác. Chính vì thế, quản lý hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng doanh nghiệp.

Quản lý hàng tồn kho là gì ?

Quản lý hàng tồn kho là một mắt xích quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng. Có thể xem quản lý hàng tồn kho nhưng một bước đệm từ sau quá trình sản xuất đến lúc tới được tay khách hàng. Quá trình đó bao gồm đến qui trình đặt hàng, lưu trữ và sử dụng hàng tồn kho của công ty. Chúng có thể bao gồm: nguyên liệu thô (những nguyên liệu được mua về để chế biến), sản phẩm đang chế biến (các sản phẩm vẫn đang trong quá trình sản xuất), thành phẩm (sản phẩm hoàn thiện và sẵn sàng để bán) cũng như là hàng hóa (đại diện cho thành phẩm công ty mua từ nhà cung cấp khác để bán lại trong tương lai).

Tầm quan trọng của quản lý hàng tồn kho

Như đã nói ở trên, quản lý hàng tồn kho là một bài toán cho các doanh nghiệp và đòi hỏi sự tính toán và lựa chọn kĩ càng bởi một quyết định đưa ra cũng có thể dẫn đến nhiều kết quả khác nhau.  

Hệ thống thiết yếu của doanh nghiệp


Nếu không theo dõi và quản lý hàng tồn kho, thật khó để biết chúng ta đang cần gì, khi nào và với số lượng bao nhiêu. Với hệ thống quản lý hàng tồn kho chất lượng, chúng ta có thể có một cơ sở dữ liệu đầy đủ về mọi tài sản trong doanh nghiệp của mình. Các nhà quản lý có thể dễ dàng nhìn thấy các sản phẩm đang được bán và đâu là các mặt hàng tiêu thụ thấp thậm chí cả dữ liệu về hàng tồn kho nhất định bán vào những thời điểm nhất định trong năm, hoặc thậm chí trong những thời điểm nhất định trong ngày. Các tất cả thông tin trên có thể cho phép các nhà quản lý quyết định sáng suốt về nhu cầu của thị trường cũng như công việc của các mắc xích khác.

Theo dõi minh bạch

Bằng các cơ sở dữ liệu trên, từ đây ta có thể theo dõi minh bạch các hoạt động của kho cũng như qua đó tìm thấy được điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp. Kết hợp với các công nghệ mới như Barcode và RFID, .. chúng ta cũng có thể biết chính xác những gì đang được tồn kho nhằm mục đích phục vụ cho doanh nghiệp

Cải thiện mối quan hệ nhà cung cấp

Một điểm cộng nữa của hệ thống quản lý hàng tồn kho là nó có thể giúp cải thiện mối quan hệ với các nhà cung cấp thông qua việc theo dõi liền mạch, cả chúng ta và nhà cung cấp đều được biết về nhu cầu đặt hàng. Điều này giữ cho mối quan hệ hoạt động trơn tru cho các bên trong quá trình hoạt động.

Tiếp đến , quản lý sản xuất cũng là một mắc xích quan trọng tác động đến doanh nghiệp.

Quản lý sản xuất là gì?

Có thể thấy, quản lý sản xuất (production management) có liên quan với quản lý tiếp thị, tài chính và nhân sự do đó rất khó để đưa ra một định nghĩa phù hợp duy nhất về quản lý sản xuất.

Các định nghĩa sau đây được đưa ra với mong muốn cố gắng thể hiện các đặc điểm chính của quản lý sản xuất:

  • Quản lý sản xuất liên quan đến việc ra quyết định liên quan đến quá trình sản xuất. Vì vậy, hàng hóa và dịch vụ thành phẩm được sản xuất theo các thông số kỹ thuật định lượng và lịch trình theo yêu cầu với chi phí tối thiểu.
  • Nói tóm lại, các hoạt động chính của quản lý sản xuất có thể được liệt kê là:

(i) Đề ra tiêu chuẩn và thu mua tài nguyên đầu vào là hệ thống quản lý, vật liệu, đất đai, lao động, thiết bị và vốn.

(ii) Thiết kế và phát triển sản phẩm để xác định quy trình sản xuất cho việc chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ.

(iii) Giám sát và kiểm soát quá trình chuyển đổi để sản xuất hàng hóa và dịch vụ hiệu quả.

Tầm quan trọng của quản lý sản xuất

Mục tiêu chính của quản lý sản xuất là sản xuất hàng hóa và dịch vụ đúng chất lượng, đúng số lượng, đúng thời điểm và một với chi phí tối thiểu. Quản lý sản xuất cũng đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp. Từ đó thúc đẩy gia tăng lợi thế của doanh nghiệp trong thị trường. Quản lý sản xuất cũng giúp các nhà quản lí đảm bảo sử dụng toàn lực và tối ưu năng lực sản xuất có sẵn của mình.

Tóm lại, quản trị tồn kho và sản xuất là những yếu tố quan trọng trong việc đưa ra quyết định cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Cùng với xu hướng phát triển của khoa học và công nghệ, ngày càng có nhiều đổi mới cũng như cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì thế, việc nhận thức tầm quan trọng cũng như đầu tư nhiều hơn cho việc quản trị sản xuất và tồn kho nói riêng cũng như nâng cao giá trị chuỗi cung ứng nói chung là một vấn đề nên ngày càng được để tâm hơn.

Biên tập: LSC

Reverse Logistics là gì? Những khái niệm cơ bản về Hậu cần ngược

0

Hầu hết mọi người đều xem Logistics như một hoạt động liên quan đến việc phân phối và vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đảm bảo vận hành tốt một hoạt động Logistics theo hướng ngược lại: từ nơi tiêu thụ cuối cùng đến nơi sản xuất. Hoạt động này được gọi là Reverse Logistics.

Rủi ro có thể xuất hiện trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình sản xuất cũng như khi đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng của doanh nghiệp. Giả sử, nếu doanh nghiệp phát hiện rằng lô sản phẩm trên thị trường do mình sản xuất không đủ tiêu chuẩn và chất lượng đã đề ra trước đó, thì để đảm bảo uy tín của mình, doanh nghiệp phải thu hồi sản phẩm, tân trang lại hoặc tái sản xuất. Những hành động này nên và thường được thực hiện trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Đây là một ví dụ về hoạt động Reverse Logistics –  một trong những hoạt động quan trọng và được xem là không thể thiếu trong việc giúp doanh nghiệp hoàn thành được nhiệm vụ quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệu quả.

Vậy Reverse Logistics là gì? Hãy để LSC giúp bạn có được cái nhìn tổng quan nhất về hoạt động Logistics ngược nhé.

1. Khái niệm Reverse Logistics

Reverse Logistics (hay còn gọi là Logistics ngược hay Logistics thu hồi) là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả dòng chảy của nguyên liệu, bán thành phẩm và thông tin có liên quan từ các điểm tiêu thụ đến điểm xuất xứ với mục đích thu hồi lại giá trị hoặc xử lý một cách thích hợp.  Nói một cách khác, Reverse Logistics bao hàm tất cả các hoạt động liên quan đến việc thu hồi, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp và tái chế sản phẩm hay vật liệu khi chúng bị hư hỏng và không thể đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.

2. Tầm quan trọng của Reverse Logistics

Theo một báo cáo của WTO năm 2017, Chi phí Reverse Logistics chiếm từ 0,5% đến 1% trong tổng thu nhập quốc nội (GDP) của Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, gần 54% người tiêu dùng ngại mua hàng hóa trên mạng nói chung và các trang web mua sắm trực tuyến nói riêng vì quá trình đổi trả hàng rất khó khăn và phức tạp. Mặt khác, chi phí thực hiện việc thu hồi hàng hóa có thể cao từ 2 đến 3 lần so với việc xuất khẩu hàng đi nước ngoài.

Reverse Logistics giúp đẩy mạnh Logistics Xuôi. Trong quá trình vận hành Logistics Xuôi, khi sản phẩm được phân phối đến nơi tiêu thụ và bị hoàn trả lại vì nhiều lý do, thì vai trò của Logistics Thu Hồi trở nên vô cùng quan trọng khi nó giúp cho các sản phẩm vật liệu được sửa chữa và phục hồi nhanh chóng để đưa về kênh Logistics Xuôi một cách kịp thời, hiệu quả.

Một kênh Reverse Logistics thành công còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí kinh doanh bởi lẽ doanh nghiệp sẽ tính toán được khoảng cách thu hồi hàng hóa tối thiểu từ đó cắt giảm tối đa chi phí thu hồi hàng hóa. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có một số nguồn thu khác từ việc tái chế hoặc tái sử dụng bao bì, giữ lại những bộ phận còn sử dụng được của sản phẩm đã bị loại bỏ hay bán lại những sản phẩm đã qua sử dụng.

Reverse Logistics giúp tạo thiện cảm của khách hàng đối với doanh nghiệp.  Khách hàng sẽ hài lòng với dịch vụ của công ty khi sản phẩm của họ được sửa chữa và bảo dưỡng đúng thời hạn.

3. Các bước xây dựng quá trình Reverse Logistics hiệu quả

Một quá trình Reverse Logistics thành công nên được xây dựng qua 8 bước sau:

  • Phân tích lý do tại sao sản phẩm bị trả lại và dự kiến chi tiết quá trình thu hồi sản phẩm.
  • Dự kiến chi tiết chi phí thu hồi sản phẩm.
  • Tìm hiểu mong đợi của khách hàng về tốc độ thu hồi sản phẩm.
  • Kiểm tra lại những nguyên liệu dùng để sản xuất ra sản phẩm bị thu hồi, đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng dựa theo kế hoạch thu hồi.
  • Ngăn chặn các vấn đề phát sinh trong yêu cầu, chức năng và số liệu kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đánh giá tất cả các lựa chọn thu hồi trước khi chọn một bên cung ứng thứ ba.
  • So sánh tất cả các lựa chọn  thu hồi khả thi với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp, và kiểm tra lại các số liệu tham khảo từ các nhà cung ứng khác.

Đánh giá các lựa chọn thay thế khác, kết hợp với vòng đời sản phẩm và khả năng tín dụng của khách hàng.

3. Phân loại

Dựa vào cấu trúc, chuỗi cung ứng ngược gồm 2 loại chính: Centralized Structure (Tập trung) và Decentralized Structure (Phi tập trung).

3.1. Centralized Structure (Cấu trúc tập trung)

Chuỗi cung ứng ngược tập trung

Điểm chính trong hệ thống này là những hoạt động thu thập thông tin, kiểm soát và phân loại đều được tập trung trong một tổ chức, công ty. Quá trình xử lí vật lí có thể diễn ra ở cùng một tổ chức, công ty hay tại công ty khác. Có thể lấy một ví dụ về loại mô hình này thông qua vòng lặp khép kín chuỗi cung ứng của IBM – International Business Machines, là một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia có trụ sở tại Armonk, New York, Mỹ.

Ở đây các mặt hàng được trả lại gồm máy tính cá nhân, máy tính xách tay và máy in. Những sản phẩm này được sử dụng để làm nguồn cung cho phụ tùng. Tính hiệu quả ở đây có thể được cải thiện bởi một số sản phẩm được trả lại thông qua một tập đoàn công nghiệp.

Vì vậy, trong ví dụ này, bước đầu tiên là lấy lại máy photocopy từ khách hàng, sản phẩm sau đó sẽ đóng vai trò là nguyên liệu đầu vào cho quá trình tái sản xuất. Máy photocopy được thu hồi  sẽ được trả lại cho một trong bốn trung tâm logistics thu hồi tập trung. Tại đây, chúng sẽ được kiểm tra, xử lí và phân thành 4 mức độ.

Mức độ thứ nhất là sửa chữa, thứ hai là tái sản xuất, thứ ba là tái sản xuất một phần và thứ tư là tái chế. Trong cấp độ sửa chữa và tái sản xuất, chúng sẽ được phân phối lại cho khách hàng thông qua chuỗi cung ứng chuyển tiếp truyền thống. Lợi ích tài chính của thiết bị tái sản xuất và các bộ phận được tái sử dụng có thể lên đến vài trăm triệu đô la một năm.

3.2. Decentralized Structure (Cấu trúc phi tập trung)

Chuỗi cung ứng ngược phi tập trung

Mô hình này bắt đầu từ bên trái nơi các sản phẩm hoặc mặt hàng đi vào chuỗi cung ứng ngược ở cấp độ bán lẻ. Sau đó, các cửa hàng cụ thể sẽ đóng vai trò như một người gác cổng (có nhiệm vụ kiểm tra thông tin đi vào). Bộ phận này đánh giá sản phẩm và sau đó gửi đến một trong ba bộ phận liên quan gồm restock (bổ sung), test and repair facility (thử nghiệm và sửa chữa), scrap (loại bỏ).

Để xác định tình trạng sản phẩm, cần có các nguyên tắc cụ thể cũng như các kĩ năng cục bộ để có thể thực hiện việc kiểm tra ban đầu, đặc biệt là cần cơ sở hạ tầng logistics để đưa các mặt hàng hoặc sản phẩm vào hoạt động. Một ưu thế của loại mô hình này là các sản phẩm và vật phẩm có thể được gửi trực tiếp đến chính xác bộ phận cải thiện mà nó cần. Mô hình này ủng hộ các chiến lược dựa trên thời gian, hỗ trợ các nỗ lực cải tạo giá trị chẳng hạn như tân trang lại các sản phẩm có giá trị cao.

4. Chuỗi cung ứng ngược trong ngành công nghiệp nhựa

Nhựa là một phần quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống thế kỷ XXI. Chúng không chỉ cung cấp cho chúng ta các sản phẩm hữu ích, nhẹ và bền, mà còn đóng vai trò chính trong sự phát triển bền vững của thế giới chúng ta. Mọi hoạt động trong cuộc sống hiện đại đều chịu ảnh hưởng của nhựa và nhiều người phụ thuộc hoàn toàn vào các sản phẩm nhựa. Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả chuỗi cung ứng ngược trong các sản phẩm nhựa có vai trò rất quan trọng.

Trong vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng ngược, tái chế là sự lựa chọn tối ưu nhất đối với các sản phẩm nhựa sau lần sử dụng đầu tiên. Hầu hết nhựa tái chế là từ các lĩnh vực thương mại và công nghiệp, với các chai được thu hồi từ các nguồn trong nước.

Chỉ thị Khung chất thải sửa đổi (WFD) cung cấp một mô hình để thúc đẩy các hoạt động quản lý chất thải ở EU. Nền tảng của Chỉ thị này là sự thừa nhận hệ thống phân cấp chất thải 5 bước như một thứ tự ưu tiên được áp dụng linh hoạt bằng cách sử dụng tư duy vòng đời để cho phép mỗi dòng chất thải được xử lý theo cách tốt nhất về môi trường, xem xét về khía cạnh kinh tế và tính khả thi kỹ thuật. Hệ thống phân cấp để cải thiện hiệu quả tài nguyên có   thứ tự ưu tiên giảm dần như sau: 1) giảm, 2) tái sử dụng, 3) tái chế, 4) phục hồi và 5) xử lý. Cách tiếp cận hiệu quả nhất về tài nguyên là không tạo ra chất thải ngay từ đầu hoặc tạo ra càng ít càng tốt. Lựa chọn tiếp theo là tái sử dụng (sử dụng lại một lần nữa). Nếu việc tái sử dụng là không khả thi thì các sản phẩm nên được tái chế, với điều kiện là nó hiệu quả về mặt sinh thái từ góc độ vòng đời hơn là phương án phục hồi. Phương án cuối cùng là xử lý, một điều cần được giảm thiểu.

Ngành nhựa đã phát triển tầm nhìn dài hạn của riêng mình để quản lý chất thải. Mục tiêu quan trọng của các nhà sản xuất nhựa là giảm tác động của chất thải nhựa đến môi trường bằng cách:

– Chuyển dòng chất thải giàu hữu cơ ra khỏi bãi rác càng nhiều càng tốt và do đó, bảo tồn các nguồn tài nguyên chính;

– Sử dụng kết hợp các tùy chọn khôi phục để tiết kiệm tài nguyên năng lượng, tính đến hiệu quả sinh thái;

– Xử lý và thu hồi các dòng chất thải nhựa theo tiêu chuẩn chất lượng môi trường được xác định;

– Tiếp cận toàn diện tất cả các giai đoạn của vòng đời sản phẩm nhựa để tạo ra lợi ích môi trường lớn nhất có thể đạt được trong giai đoạn sử dụng sản phẩm nhựa.

Biên tập LSC